TrungTamGiaoThuong.comTrung Tâm Giao Thương
Xuất nhập khẩu cơ bản

Mã HS là gì: cấu trúc hệ thống hài hoà, cách đọc mã và cách tra cơ bản

Mã HS là mã số hàng hoá theo Hệ thống hài hoà của Tổ chức Hải quan Thế giới. Cách đọc phần, chương, nhóm, phân nhóm và tra mã có căn cứ.

Top-down studio shot of assorted trade goods arranged in a neat grid on grey linen: green coffee beans, cotton swatch, wooden block, circuit board, rice grains, soft even light

Mã HS là mã số phân loại hàng hoá theo Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (Harmonized System) do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) quản lý. Sáu chữ số đầu thống nhất ở hơn 200 nền kinh tế sử dụng hệ thống; các chữ số tiếp theo do từng khu vực, quốc gia chi tiết thêm. Việt Nam dùng mã tám số trong Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, xây dựng trên Danh mục thuế quan hài hoà ASEAN.

Mã HS quan trọng vì gần như mọi chính sách thương mại đều gắn với nó: thuế suất nhập khẩu, ưu đãi theo hiệp định, quy tắc xuất xứ, yêu cầu giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, thống kê thương mại và các biện pháp phòng vệ. Áp sai mã có thể dẫn tới nộp thiếu hoặc thừa thuế, mất ưu đãi, hoặc lô hàng bị giữ vì thiếu giấy phép mà mã đúng yêu cầu.

Bài này giải thích cấu trúc mã, cách đọc một dòng trong danh mục và một quy trình tra mã cơ bản có căn cứ. Tranh chấp mã với cơ quan hải quan và cách xử lý được bàn ở danh mục Thủ tục hải quan.

Hệ thống hài hoà ra đời thế nào

Trước HS, các nước dùng nhiều danh mục khác nhau, khiến cùng một mặt hàng mang mã khác nhau ở mỗi nơi và số liệu thương mại không so sánh được. Danh mục Brussels, sau đổi tên thành Danh mục của Hội đồng Hợp tác Hải quan, là nỗ lực thống nhất đầu tiên được nhiều nước dùng ở nửa sau thế kỷ XX. Hội đồng Hợp tác Hải quan, tiền thân của WCO, sau đó xây dựng Hệ thống hài hoà; Công ước quốc tế về HS được thông qua năm 1983 và có hiệu lực từ ngày 1/1/1988.

Hệ thống được rà soát định kỳ, thường khoảng năm năm một lần, để phản ánh thay đổi công nghệ và thương mại: thêm phân nhóm cho sản phẩm mới, gộp những dòng ít giao dịch, sửa chú giải. Phiên bản đang áp dụng phổ biến là HS 2022, và WCO đã thông qua các sửa đổi cho phiên bản kế tiếp. Mỗi lần chuyển phiên bản, nhiều mã thay đổi; doanh nghiệp cần đối chiếu bảng tương quan giữa hai phiên bản thay vì dùng tiếp mã cũ.

Điểm cần nhớ là HS là danh mục phân loại, không phải biểu thuế. Thuế suất do từng nước quy định trên nền danh mục đó. Vì vậy cùng mã sáu số, thuế suất ở Việt Nam, Nhật Bản và EU hoàn toàn khác nhau, và chi tiết tám hay mười số cũng khác nhau giữa các nước.

Cấu trúc mã: từ phần, chương tới phân nhóm

HS tổ chức hàng hoá theo mức độ chế biến tăng dần và theo ngành, gồm 21 phần, 97 chương (chương 77 để dự phòng). Ví dụ với cà phê nhân chưa rang, chưa khử chất caffeine:

CấpSố chữ sốVí dụÝ nghĩa
PhầnĐánh số La MãPhần IICác sản phẩm thực vật
Chương2 số09Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị
Nhóm4 số09.01Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine…
Phân nhóm6 số0901.11Cà phê chưa rang, chưa khử chất caffeine
Dòng quốc gia8 số ở Việt NamDo biểu của Việt Nam quy địnhChi tiết thêm theo nhu cầu quản lý và thuế

Hai nguyên tắc đọc mã: thứ nhất, tiêu đề của phần và chương chỉ để tra cứu cho thuận tiện, không có giá trị pháp lý khi phân loại; thứ hai, chú giải phần và chú giải chương có giá trị pháp lý và thường quyết định kết quả. Nhiều người áp mã sai vì đọc tiêu đề chương rồi dừng, trong khi chú giải chương loại trừ chính mặt hàng đó sang chương khác.

Quy tắc phân loại: chỉ cần nắm ý chính

Khi nội dung nhóm và chú giải chưa đủ để chọn mã, việc phân loại dựa vào bộ sáu quy tắc tổng quát giải thích đi kèm danh mục. Ở mức cơ bản, chỉ cần nhớ ba ý: phần lớn hàng hoá được phân loại xong ngay ở quy tắc đầu tiên, tức theo nội dung nhóm và chú giải; khi hàng có thể thuộc nhiều nhóm thì ưu tiên nhóm mô tả cụ thể nhất, rồi tới thành phần tạo nên đặc trưng cơ bản; và việc chọn phân nhóm chỉ so sánh các dòng cùng cấp trong cùng một nhóm.

Cách áp từng quy tắc, thứ tự dùng và các ví dụ hàng hỗn hợp, bộ hàng, hàng chưa hoàn chỉnh được phân tích riêng trong bài về sáu quy tắc tổng quát phân loại hàng hoá ở danh mục Thủ tục hải quan. Ở bài này, điều cần nhớ là không có quy tắc nào cho phép chọn mã theo thuế suất hay theo thói quen của lô trước.

Tra mã HS ở đâu: các nguồn và cách dùng

Nguồn gốc là Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và biểu thuế hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đây là văn bản pháp lý mà tờ khai phải tuân theo. Bên cạnh đó có chú giải chi tiết HS của WCO, các thông báo kết quả phân loại và xác định trước mã số do cơ quan hải quan công bố, và công cụ tra biểu thuế trực tuyến trên cổng của ngành hải quan.

Công cụ tìm kiếm theo từ khoá rất tiện để tìm chương ứng viên, nhưng chỉ nên dùng như điểm xuất phát. Kết quả trả về là các dòng có chữ trùng với từ bạn gõ, không phải dòng đúng bản chất hàng. Sau khi có ứng viên, luôn mở văn bản danh mục, đọc chú giải chương và các dòng cùng cấp để loại trừ.

Các thông báo phân loại đã công bố có giá trị tham khảo tốt cho hàng tương tự, nhưng chỉ đúng với mặt hàng có cùng thông số đã mô tả trong thông báo. Hàng của bạn khác chất liệu hay công dụng một chút có thể rơi vào mã khác. Khi dùng, chép cả mô tả trong thông báo vào hồ sơ để so sánh khi cần giải trình.

Quy trình tra mã HS có căn cứ

Mục tiêu không chỉ là tìm ra một mã mà là có lập luận viết ra được, để bảo vệ khi bị hỏi. Quy trình gợi ý:

  1. Mô tả hàng thật đầy đủ: tên thương mại và tên kỹ thuật, chất liệu và tỷ lệ, công dụng chính, cách hoạt động, trạng thái (tươi, đông lạnh, sấy, đã chế biến), cách đóng gói. Thiếu thông tin ở bước này là gốc của đa số sai mã.
  2. Xác định chương ứng viên từ mục lục và đọc ngay chú giải phần, chú giải chương để xem hàng có bị loại trừ không.
  3. Đọc nội dung các nhóm bốn số trong chương, chọn nhóm phù hợp theo nội dung nhóm và chú giải; nếu hàng có thể thuộc nhiều nhóm, dùng các quy tắc tổng quát để chọn.
  4. Xuống phân nhóm sáu số rồi dòng tám số chỉ so sánh các dòng cùng cấp trong cùng nhóm.
  5. Đối chiếu tài liệu bổ trợ: chú giải chi tiết của WCO, các quyết định phân loại đã công bố, kết quả xác định trước mã số và các văn bản hướng dẫn của cơ quan hải quan.
  6. Ghi lại lập luận: mã chọn, các mã đã loại, quy tắc và chú giải làm căn cứ. Lưu cùng hồ sơ mặt hàng.

Khi vẫn không chắc, nhất là với mặt hàng mới, giá trị lớn hoặc thuế suất giữa các mã chênh nhau nhiều, doanh nghiệp có thể đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số theo thủ tục hiện hành trước khi nhập hàng. Cách này tốn thời gian nhưng rẻ hơn nhiều so với truy thu và xử phạt sau thông quan.

Hiểu lầm phổ biến về mã HS và thực tế

Những hiểu lầm dưới đây thường xuất hiện ở doanh nghiệp mới làm xuất nhập khẩu:

Hiểu lầmThực tế
Người bán nước ngoài đã ghi mã thì dùng luônSáu số đầu có thể giống, nhưng chi tiết quốc gia khác nhau; người khai tại Việt Nam chịu trách nhiệm về mã khai
Lô trước được thông quan với mã này nghĩa là mã đúngThông quan không có nghĩa là hải quan đã xác nhận mã; kiểm tra sau thông quan vẫn có thể điều chỉnh
Tra theo tên hàng trên công cụ tìm kiếm là đủTên hàng giống nhau nhưng chất liệu, công dụng khác nhau có thể thuộc chương khác nhau
Mã có thuế suất thấp nhất là mã nên chọnMã được xác định theo bản chất hàng và quy tắc, không theo thuế suất; chọn theo thuế là khai sai
Linh kiện luôn phân loại theo máy chínhCó chú giải riêng cho bộ phận; nhiều linh kiện có nhóm riêng hoặc theo vật liệu
Bộ quà tặng phân loại theo món đắt nhấtBộ hàng bán lẻ được phân loại theo thành phần tạo nên đặc trưng cơ bản, không nhất thiết là món đắt nhất

Điểm chung của các hiểu lầm trên là tìm một lối tắt thay cho quy trình đọc chú giải. Lối tắt đúng ở phần lớn trường hợp, và sai đúng ở những lô đắt nhất.

Vì sao một mã sai lan ra cả chuỗi

Khi mã HS sai, hậu quả không dừng ở thuế. Ở khâu nhập khẩu, mã quyết định hàng có cần giấy phép, kiểm tra chuyên ngành hay không; áp sai sang mã không phải kiểm tra trong khi mã đúng phải kiểm là vi phạm nặng hơn cả sai thuế. Ở khâu xuất khẩu, mã trên tờ khai được dùng để đánh giá tiêu chí xuất xứ, vì nhiều quy tắc xuất xứ dựa trên việc chuyển đổi mã số giữa nguyên liệu và thành phẩm; sai mã thành phẩm hoặc nguyên liệu có thể làm giấy chứng nhận xuất xứ bị từ chối ở nước nhập khẩu.

Mã còn đi vào số liệu thống kê, được dùng khi một nước nhập khẩu xem xét biện pháp phòng vệ thương mại đối với một nhóm hàng. Doanh nghiệp khai mã không nhất quán giữa các lô có thể bị đặt câu hỏi về lẩn tránh biện pháp.

Vì vậy nên coi mã HS là dữ liệu chủ của từng mặt hàng: xác định một lần có căn cứ, lưu trong hồ sơ sản phẩm, dùng thống nhất cho mọi chứng từ, xem lại khi sản phẩm thay đổi chất liệu, công dụng hoặc khi danh mục chuyển phiên bản. Người bán hàng và người khai hải quan cùng đọc từ một nguồn sẽ không còn chuyện mỗi bộ phận dùng một mã.

Câu hỏi thường gặp

Mã HS của Việt Nam có giống mã của nước nhập khẩu không?

Sáu chữ số đầu giống nhau nếu hai nước áp dụng cùng phiên bản HS và phân loại cùng cách. Các chữ số sau do mỗi nước tự chi tiết nên thường khác. Đôi khi hai nước phân loại khác nhau cả ở cấp sáu số do diễn giải khác, dù hiếm.

Ai chịu trách nhiệm nếu mã HS khai sai?

Người khai hải quan và chủ hàng đứng tên tờ khai chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin khai báo, kể cả khi thuê đại lý. Đại lý hải quan chịu trách nhiệm trong phạm vi hợp đồng đại lý. Hậu quả có thể gồm truy thu thuế, tiền chậm nộp và xử phạt theo quy định.

Chú giải chi tiết HS của WCO có giá trị pháp lý không?

Chú giải chi tiết là tài liệu giải thích chính thức, được cơ quan hải quan nhiều nước dùng làm căn cứ diễn giải, nhưng không phải phần pháp lý của danh mục như chú giải phần, chú giải chương. Ở Việt Nam, văn bản hướng dẫn phân loại có quy định về việc sử dụng tài liệu này.

Hàng đồng bộ gồm nhiều máy có được khai một mã không?

Một số trường hợp như tổ hợp máy hay dây chuyền đồng bộ có quy định cho phép phân loại theo máy chính hoặc theo chức năng chung, kèm điều kiện và thủ tục riêng. Không được tự gộp chỉ để đơn giản hoá; nên kiểm quy định hiện hành và có thể xin xác định trước.

Khi danh mục HS chuyển phiên bản thì doanh nghiệp làm gì?

Rà toàn bộ danh sách mặt hàng đang xuất nhập khẩu với bảng tương quan giữa hai phiên bản do cơ quan hải quan công bố, cập nhật mã mới vào dữ liệu sản phẩm, báo cho đối tác và kiểm lại ưu đãi thuế cũng như quy tắc xuất xứ gắn với mã mới.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.