TrungTamGiaoThuong.comTrung Tâm Giao Thương
Xuất nhập khẩu cơ bản

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu gồm những gì: vai trò từng loại và cách kiểm cho khớp

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu gồm chứng từ thương mại, vận tải, bảo hiểm, chứng nhận và hải quan. Mỗi loại phục vụ ai, phát hành theo thứ tự nào, kiểm khớp ra sao.

Top-down view of neatly arranged blank paper folders, a fountain pen, a rubber stamp and a small model container on a walnut desk, soft window light, cream and navy palette

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu cơ bản gồm hợp đồng, hoá đơn thương mại (commercial invoice), phiếu đóng gói (packing list), vận đơn (bill of lading hoặc chứng từ vận tải tương đương) và tờ khai hải quan; tuỳ lô hàng có thêm giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), chứng từ bảo hiểm và các giấy chứng nhận kiểm dịch, hun trùng, chất lượng. Mỗi chứng từ phục vụ một người đọc khác nhau, nhưng tất cả phải kể cùng một câu chuyện về cùng một lô hàng.

Chứng từ quan trọng không kém hàng, vì ở thương mại quốc tế người mua, ngân hàng và hải quan hai nước gần như không nhìn thấy hàng; họ ra quyết định dựa trên giấy tờ. Một bộ chứng từ sai lệch có thể khiến người mua không nhận được hàng, ngân hàng từ chối thanh toán, hoặc hải quan nước nhập khẩu từ chối ưu đãi thuế quan dù hàng hoàn toàn đúng.

Bài này đi qua từng nhóm chứng từ, ai cần chúng, thứ tự phát hành và một bảng kiểm khớp dùng được trước khi gửi bộ chứng từ đi.

Năm nhóm chứng từ và người dùng chính của từng nhóm

Cách phân nhóm dưới đây giúp tránh bỏ sót khi đọc yêu cầu chứng từ trong hợp đồng hoặc thư tín dụng:

NhómChứng từ tiêu biểuAi phát hànhAi dùng
Thương mạiHợp đồng, hoá đơn thương mại, phiếu đóng gói, hoá đơn chiếu lệNgười bánNgười mua, ngân hàng, hải quan hai nước
Vận tảiVận đơn đường biển, giấy gửi hàng đường biển, vận đơn hàng không, chứng từ vận tải đa phương thứcHãng tàu, hãng hàng không, forwarderNgười nhận để lấy hàng, ngân hàng, hải quan
Bảo hiểmĐơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểmCông ty bảo hiểmNgười được bảo hiểm khi khiếu nại tổn thất
Chứng nhậnGiấy chứng nhận xuất xứ, kiểm dịch thực vật, hun trùng, chứng nhận y tế, chất lượng, số lượngCơ quan, tổ chức được uỷ quyền, nhà sản xuất, bên giám địnhHải quan và cơ quan kiểm tra nước nhập khẩu
Hải quanTờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩuNgười khai hải quanCơ quan hải quan, cơ quan thuế khi hoàn thuế hoặc kiểm tra

Hai nhóm đầu gần như luôn có mặt; ba nhóm sau phụ thuộc vào điều kiện giao hàng, mặt hàng và thị trường. Ví dụ bán theo CIF thì người bán phải cung cấp chứng từ bảo hiểm; hàng nông sản vào nhiều thị trường cần giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật; muốn người mua hưởng thuế ưu đãi thì cần chứng từ chứng nhận xuất xứ đúng hiệp định.

Một bộ chứng từ, nhiều người đọc với mục đích khác nhau

Hiểu ai đọc chứng từ để làm gì giúp bạn đoán được họ soi chỗ nào. Người mua đọc để nhận hàng, làm thủ tục nhập khẩu và kiểm xem hàng giao có đúng hợp đồng; họ quan tâm vận đơn có cho phép họ lấy hàng không, giấy chứng nhận xuất xứ có giúp họ giảm thuế không. Ngân hàng trong thư tín dụng hay nhờ thu không kiểm hàng; họ chỉ kiểm chứng từ có phù hợp bề mặt với yêu cầu và nhất quán với nhau hay không. Một dấu phẩy sai vị trí thường không sao, nhưng mô tả hàng trên hoá đơn khác yêu cầu, hoặc ngày giao hàng muộn hơn hạn, là lý do từ chối.

Hải quan nước xuất khẩu đọc để xác nhận hàng được phép xuất, đúng mã, đúng trị giá, phục vụ thống kê và hoàn thuế nếu có. Hải quan nước nhập khẩu đọc kỹ hơn nhiều: mã HS, trị giá tính thuế, xuất xứ, giấy phép và kết quả kiểm tra. Giấy chứng nhận xuất xứ là đối tượng soi đặc biệt vì nó quyết định thuế suất; sai mẫu, sai tiêu chí hoặc thông tin không khớp với hoá đơn đều có thể khiến lô hàng mất ưu đãi.

Cuối cùng là công ty bảo hiểm khi có tổn thất: họ đối chiếu vận đơn, phiếu đóng gói, biên bản giám định để xác định hàng có được giao trong tình trạng tốt và tổn thất xảy ra ở đâu. Bộ chứng từ cẩu thả làm việc bồi thường kéo dài hoặc bị từ chối.

Nguyên tắc nhất quán: những trường phải khớp trên mọi chứng từ

Trước khi ký phát hay gửi, đặt các chứng từ cạnh nhau và dò từng trường. Danh sách dưới đây là phần lõi:

  • Tên và địa chỉ người bán, người mua: viết cùng một cách. Tên viết tắt ở chứng từ này, tên đầy đủ ở chứng từ kia là nguồn sai biệt phổ biến.
  • Mô tả hàng: hoá đơn mô tả đầy đủ; các chứng từ khác được mô tả chung hơn nhưng không được mâu thuẫn. Nếu thư tín dụng quy định mô tả, hoá đơn phải tương ứng với mô tả đó.
  • Số lượng, số kiện, trọng lượng tịnh và cả bì: phiếu đóng gói, vận đơn, tờ khai và giấy chứng nhận xuất xứ phải trùng nhau.
  • Ký mã hiệu kiện hàng: nếu được ghi trên nhiều chứng từ, phải giống nhau.
  • Số container và số seal: trùng giữa vận đơn, phiếu đóng gói và thông tin khai báo.
  • Cảng xếp, cảng dỡ, tên tàu, ngày giao hàng: phù hợp với hợp đồng hoặc thư tín dụng.
  • Số và ngày hoá đơn: nhiều giấy chứng nhận xuất xứ yêu cầu ghi số và ngày hoá đơn; ghi sai là lỗi kinh điển.
  • Đồng tiền và trị giá: nhất quán giữa hoá đơn, tờ khai, chứng từ bảo hiểm.

Cách làm hiệu quả là lập một tờ dữ liệu gốc cho lô hàng, mọi chứng từ được lấy thông tin từ đó thay vì gõ lại mỗi lần. Gõ lại năm lần là năm cơ hội sai.

Thứ tự phát hành và logic ngày tháng

Ngày tháng trên chứng từ phải hợp lý với trình tự thực tế của lô hàng. Trình tự thường gặp:

  1. Hợp đồng hoặc đơn đặt hàng có ngày sớm nhất; hoá đơn chiếu lệ nếu có thường phát hành trước để người mua xin giấy phép, mở thư tín dụng hoặc chuyển tiền đặt cọc.
  2. Hoá đơn thương mại và phiếu đóng gói lập khi hàng đã đóng xong, thường trước hoặc cùng ngày giao hàng; đây là cơ sở để khai tờ khai xuất khẩu.
  3. Tờ khai xuất khẩu được thông quan trước khi hàng được xếp lên tàu.
  4. Chứng từ bảo hiểm phải có hiệu lực không muộn hơn ngày giao hàng; trong thực hành thư tín dụng theo UCP 600, ngày phát hành chứng từ bảo hiểm muộn hơn ngày giao hàng là sai biệt trừ khi chứng từ thể hiện bảo hiểm có hiệu lực từ trước đó.
  5. Vận đơn phát hành khi hàng đã lên tàu; ngày xếp hàng trên vận đơn là ngày giao hàng được tính.
  6. Giấy chứng nhận xuất xứ và các giấy chứng nhận khác thường được cấp sau khi có vận đơn, vì cần số vận đơn và ngày tàu chạy; quy định cấp sau từng loại tuỳ mẫu và cơ quan cấp.

Một bộ chứng từ có hoá đơn ngày sau vận đơn không hẳn sai, nhưng sẽ khiến người kiểm tra đặt câu hỏi. Điều đáng tránh là những mâu thuẫn không thể xảy ra trong thực tế, như giấy chứng nhận hun trùng ghi ngày sau khi tàu đã chạy cho hàng phải hun trùng trước khi đóng.

Gửi bộ chứng từ: qua ngân hàng, chuyển phát hay điện tử

Cách gửi phụ thuộc phương thức thanh toán. Với thư tín dụng hoặc nhờ thu, người bán xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng phục vụ mình, ngân hàng chuyển tới ngân hàng của người mua; người mua chỉ nhận được chứng từ, đặc biệt là vận đơn gốc, khi đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Với chuyển tiền trả trước hoặc trả sau, người bán gửi thẳng cho người mua qua chuyển phát nhanh, hoặc không gửi vận đơn gốc mà yêu cầu hãng tàu giải phóng hàng bằng điện.

Hai điểm thực tế: thứ nhất, luôn chụp hoặc quét toàn bộ bộ chứng từ trước khi gửi, kèm số vận đơn chuyển phát, vì bản gốc thất lạc là chuyện có thật và việc phát hành lại vận đơn gốc rất phiền, thường cần bảo lãnh. Thứ hai, với tuyến ngắn, hàng có thể đến trước chứng từ; nếu thanh toán cho phép, cân nhắc phương án giải phóng hàng không cần bản gốc để người mua không phải chịu phí lưu container.

Xu hướng đáng chú ý là vận đơn điện tử và chứng từ thương mại điện tử. Một số nền tảng vận đơn điện tử đã được hãng tàu và ngân hàng chấp nhận, và Phòng Thương mại Quốc tế đã ban hành bộ quy tắc eUCP cho xuất trình điện tử dưới thư tín dụng. Mức độ chấp nhận ở từng thị trường và từng ngân hàng còn khác nhau, nên hãy hỏi đối tác trước khi đề xuất dùng.

Các lỗi chứng từ hay gặp và cách phòng từ gốc

Chép yêu cầu chứng từ không đầy đủ. Hợp đồng ghi "giấy chứng nhận xuất xứ mẫu X, ba bản" nhưng bộ phận làm chứng từ chỉ đọc chữ "C/O". Phòng: lập danh mục chứng từ của từng lô từ văn bản gốc, liệt kê loại, số bản gốc, số bản sao, nội dung đặc biệt phải ghi.

Sửa một chứng từ mà quên sửa các chứng từ liên quan. Đổi trọng lượng trên phiếu đóng gói sau khi cân lại nhưng vận đơn vẫn giữ con số cũ. Phòng: mọi thay đổi đi qua tờ dữ liệu gốc rồi mới cập nhật các chứng từ.

Tên người nhận hàng trên vận đơn không đúng yêu cầu. Đặc biệt nguy hiểm khi điều khoản thanh toán yêu cầu vận đơn theo lệnh ngân hàng. Phòng: đọc to yêu cầu về người nhận khi duyệt bản nháp.

Ghi thông tin không cần thiết. Thêm thông tin không được yêu cầu, như ghi chú về chất lượng hay số hợp đồng khác, có thể tạo mâu thuẫn mới. Chứng từ nên đủ, không thừa.

Ỷ lại bên thứ ba. Hãng tàu, forwarder hay cơ quan cấp chứng nhận đều có thể sai. Người bán vẫn chịu hậu quả khi bộ chứng từ bị từ chối, nên mọi bản nháp đều phải được kiểm bởi người hiểu yêu cầu của lô hàng.

Câu hỏi thường gặp

Bản sao chứng từ có giá trị như bản gốc không?

Tuỳ người dùng và mục đích. Hải quan Việt Nam chấp nhận nhiều chứng từ dưới dạng bản chụp hoặc điện tử theo quy định hiện hành. Ngược lại, vận đơn gốc là chứng từ sở hữu hàng, thiếu bản gốc thì không nhận được hàng. Thư tín dụng quy định rõ loại nào cần bản gốc.

Hoá đơn chiếu lệ khác hoá đơn thương mại thế nào?

Hoá đơn chiếu lệ là bản chào giá chính thức trước giao dịch, dùng để người mua xin giấy phép, mở thư tín dụng hoặc chuyển tiền đặt cọc. Hoá đơn thương mại là chứng từ đòi tiền sau khi giao hàng, làm cơ sở khai hải quan và thanh toán.

Có cần hợp pháp hoá lãnh sự bộ chứng từ không?

Chỉ khi nước nhập khẩu hoặc người mua yêu cầu, thường gặp ở một số thị trường Trung Đông, châu Phi hay Mỹ Latinh. Thủ tục gồm chứng nhận tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam và hợp pháp hoá tại cơ quan đại diện nước đó. Nên kiểm yêu cầu cụ thể trước khi ký hợp đồng vì tốn thêm thời gian.

Nên gửi chứng từ gốc bằng đường bưu chính hay chuyển phát nhanh?

Thực tế gần như luôn dùng chuyển phát nhanh quốc tế có mã theo dõi, vì cần tốc độ và bằng chứng gửi. Nên gửi bộ chia làm hai lần nếu giá trị lớn và quy định thanh toán cho phép, để phòng thất lạc toàn bộ bản gốc.

Ai chịu trách nhiệm nếu cơ quan cấp chứng nhận ghi sai thông tin?

Với người mua và ngân hàng, người bán là bên xuất trình nên vẫn chịu hậu quả trước tiên. Người bán có thể yêu cầu cơ quan cấp sửa hoặc cấp lại theo thủ tục của họ, nhưng thời gian và chi phí phát sinh khó đòi lại. Kiểm bản nháp trước khi cấp là cách rẻ nhất.

Lưu bộ chứng từ bao lâu sau khi lô hàng hoàn tất?

Ít nhất bằng thời hạn lưu trữ hồ sơ hải quan và chứng từ kế toán theo quy định hiện hành, vì cơ quan hải quan có thể kiểm tra sau thông quan và cơ quan thuế có thể kiểm tra hoàn thuế. Lưu thêm bản điện tử có sắp xếp theo lô giúp tra cứu nhanh khi có khiếu nại.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.